Hiển thị các bài đăng có nhãn báo giá xây nhà trọn gói. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn báo giá xây nhà trọn gói. Hiển thị tất cả bài đăng

BÁO GIÁ XÂY THÔ VÀ NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN

BÁO GIÁ XÂY THÔ VÀ NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN

Báo giá xây nhà phần thô,báo giá xây dựng,báo giá xây dựng phần thô,báo giá xây nhà trọn gói,báo giá xây nhà

Báo giá xây nhà phần thô,báo giá xây dựng,báo giá xây dựng phần thô,báo giá xây nhà trọn gói,báo giá xây nhà
bao gia xay dung

 Báo giá xây nhà phần thô,báo giá xây dựng,báo giá xây dựng phần thô,báo giá xây nhà trọn gói,báo giá xây nhà,vật tư phần thô và nhân công hoàn thiện(vật tư hoàn thiện của chủ đầu tư),đơn giá tính theo m2 : từ 3.2tr 3.4tr/m2,tùy điều kiện thi công ,diện tích sàn,kết cấu...


Báo giá xây nhà phần thô,báo giá xây dựng

Báo giá xây nhà phần thô

Kiểm tra nghiệm thu lớp nền trước khi thực hiện công tác lát cần đảm bảo yêu cầu:
a. Mặt lớp nền phải sạch, phẳng, chắc chắn, ổn định, có độ bám dính với vật liệu gắn kết.
b. Cao độ phù hợp với vật liệu lát phủ bên trên. Độ dốc lớp nền theo yêu cầu kỹ thuật.
c. Các bộ phận bị che khuất (chi tiết chôn sẵn, chống thấm, hệ thống kỹ thuật...) phải được nghiệm thu.
d. Các câu trên đều đúng.


Báo giá xây dựng

Kiểm tra giám sát gắn các mốc cao độ lát chuẩn đối với phòng có diện tích lớn như sau:
a. Có ít nhất 4 mốc tại 4 góc phòng.
b. Gắn mốc theo lưới ô vuông, khoảng cách giữa các mốc không quá 3m.
c. Gắn mốc theo lưới ô vuông, khoảng cách giữa các mốc không quá 4m.
d. Không cần gắn mốc, chỉ cần dùng dây căng hoặc thước ni vô kiểm tra thường xuyên

báo giá xây dựng phần thô

Kiểm tra công tác bảo dưỡng mặt lát ở ngoài trời, có vật liệu gắn kết là vữa, được yêu cầu như sau:
a. Khi thời tiết nắng nóng: Tưới nước giữ ẩm trong 5 ngày.
b. Phủ lên mặt lát vật liệu chống ẩm từ 1 đến 3 ngày.
c. Phải có biện pháp che nắng và mưa xối trong 1 đến 3 ngày.
d. Không cần bảo dưỡng



1. Khảo sát xây dựng là hoạt động thị sát, đo vẽ, thăm dò, thu thập, phân tích, nghiên cứu và đánh giá tổng hợp điều kiện thiên nhiên của vùng, địa điểm xây dựng về địa hình, địa mạo, địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, các quá trình và hiện tượng địa chất vật lý, khí tượng thủy văn, hiện trạng công trình để lập các giải pháp đúng đắn về kỹ thuật và hợp lý nhất về kinh tế khi thiết kế, xây dựng công trình.

2. Khảo sát xây dựng gồm khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa chất thuỷ văn, khảo sát hiện trạng công trình và các công việc khảo sát khác phục vụ cho hoạt động xây dựng.

3. Khảo sát xây dựng chỉ được tiến hành theo nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt.

4. Khảo sát địa kỹ thuật (sau đây gọi chung là khảo sát) là một phần của công tác khảo sát xây dựng thực hiện nhằm đánh giá điều kiện địa chất công trình, dự báo sự biến đổi và ảnh hưởng của chúng đối với công trình xây dựng trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình. Khảo sát địa kỹ thuật bao gồm khảo sát địa chất công trình và quan trắc địa kỹ thuật.

5. Điều kiện địa chất công trình bao gồm đặc điểm địa hình, địa mạo; cấu trúc địa chất; đặc điểm kiến tạo; đặc điểm địa chất thuỷ văn; đặc điểm khí tượng - thuỷ văn; thành phần thạch học; các tính chất cơ - lý của đất, đá; các quá trình địa chất tự nhiên, địa chất công trình bất lợi.



6. Điểm thăm dò là vị trí mà tại đó khi khảo sát thực hiện công tác khoan, đào, thí nghiệm hiện trường (xuyên, cắt, nén tĩnh, nén ngang, thí nghiệm thấm...), đo địa vật lý...


Báo giá xây nhà phần thô,báo giá xây dựng,báo giá xây dựng phần thô,báo giá xây nhà trọn gói,báo giá xây nhà



1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt. 

2. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc khảo sát, từng bước thiết kế, bao gồm các nội dung sau đây: 

a) Mục đích khảo sát; 

b) Phạm vi khảo sát; 

c) Phương pháp khảo sát; 

d) Khối lượng các loại công tác khảo sát dự kiến; 

đ) Tiêu chuẩn khảo sát được áp dụng; 

e) Thời gian thực hiện khảo sát.



1. Thu thập, phân tích và tổng hợp những tài liệu và số liệu về điều kiện thiên nhiên của vùng, địa điểm xây dựng, kể cả những tài liệu, số liệu đã nghiên cứu, thăm dò và khảo sát trước đây ở vùng, địa điểm đó;

2. Giải đoán ảnh chụp hàng không;

3. Khảo sát khái quát địa chất công trình ở hiện trường;

4. Đo vẽ địa chất công trình;

5. Khảo sát địa vật lý;

6. Khoan, xuyên, đào thăm dò;

7. Lấy mẫu đất, đá, nước để thí nghiệm trong phòng;

8. Xác định tính chất cơ lý của đất đá bằng thí nghiệm hiện trường;

9. Phân tích thành phần, tính chất cơ lý của đất đá và thành phần hóa học của nước ở trong phòng thí nghiệm;

10. Công tác thí nghiệm thấm;

11. Quan trắc lâu dài;

12. Chỉnh lý tài liệu, lập báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình.


Báo giá xây nhà phần thô,báo giá xây dựng,báo giá xây dựng phần thô,báo giá xây nhà trọn gói,báo giá xây nhà




Báo giá xây nhà trọn gói

Báo giá xây nhà trọn gói


BAO GIA XAY NHA



Báo giá xây nhà trọn gói 2019 tphcm,báo giá xây nhà trọn gói,báo giá xây nhà,báo giá xây dựng trọn gói.


Dựa vào bảng danh mục công việc đã lập và bản vẽ kỹ thuật thi công.Khối lượng công việc được tổng hợp để việc tính toán các hao phí lao động, vật tư, ca máy…để có được báo giá xây nhà hợp lí nhất

Báo giá xây nhà trọn gói,báo giá xây nhà,báo giá xây dựng trọn gói

Cọc được công nhận là ép xong khi thỏa mãn các điều kiện sau:
a. Chiều dài cọc đã ép vào đất không nhỏ hơn Lmin và không quá Lmax (Lmin và Lmax là chiều dài nhỏ nhất và lớn nhất do thiết kế quy định);
b. Lực ép trước khi dừng trong khoảng từ Pmin và Pmax (Pmin và Pmax là lực ép nhỏ nhất và lớn nhất do thiết kế quy định)
c. Phải đồng thời thỏa mãn 2 điều kiện trên.

d. Chỉ cần thỏa mãn một trong hai điều kiện trên.


Báo giá xây nhà

Khi đóng cọc đến độ sâu thiết kế mà chưa đạt độ chối quy định, thì tư vấn giám sát cần yêu cầu:
a. Nhà thầu kiểm tra lại quy trình đóng cọc.
b. Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra độ nguyên vẹn của cọc (PIT) và thí nghiệm PDA, báo thiết kế xử lý.
c. Tiến hành đóng bù sau khi cọc được “nghỉ” và đã xác định nguyên nhân.
d. Thực hiện đầy đủ theo các yêu cầu như trên.

Báo giá xây dựng trọn gói

Các nhóm vật liệu sau khi nghiệm thu đưa vào sử dụng trong công trình bắt buộc phải có giấy chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy:
a. Kính xây dựng.
b. Gạch, đá ốp lát.
c. Cửa sổ, cửa đi.
d. Các câu trên đều đúng.



Khảo sát phục vụ bước thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế ba bước) chỉ thực hiện trong trường hợp:

- Điều kiện địa chất công trình phức tạp hoặc có những biến động bất thường cần phải được chính xác hoá khi thiết kế chi tiết xử lý nền, móng, kết cấu chịu lực của công trình.

- Thay đổi vị trí, kích thước công trình; thay đổi giải pháp thiết kế xử lý nền, móng, kết cấu chịu lực của công trình.

- Tại vị trí dự kiến nắn tuyến hoặc dịch tuyến công trình.

b) Các công việc khảo sát phục vụ bước thiết kế bản vẽ thi công giống như các công việc khảo sát phục vụ bước thiết kế kỹ thuật nhưng ưu tiên thực hiện các thí nghiệm hiện trường và quan trắc địa kỹ thuật phù hợp với yêu cầu xử lý. Khi cần thiết, có thể đề xuất bổ sung thí nghiệm chỉ tiêu cơ - lý đất đá, chỉ tiêu hoá học của nước, chỉ định số lượng, chiều sâu, thành phần các công việc khảo sát.

c) Các điểm thăm dò bố trí theo nguyên tắc tại Điểm 2.3.3 Mục 2, Phần II của Thông tư 06/2006 và tại những vị trí cần khảo sát bổ sung. Số lượng, độ sâu, khoảng cách các điểm thăm dò do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu thi công đề xuất và phải được chủ đầu tư chấp thuận.

d) Kết quả khảo sát phải chính xác hoá được vị trí có điều kiện địa chất công trình phức tạp hoặc có những biến động địa chất bất thường; đảm bảo cung cấp đủ số liệu để thiết kế chi tiết xử lý nền, móng, kết cấu chịu lực của công trình; quyết định giải pháp thi công hợp lý; bảo đảm an toàn cho công trình và các công trình lân cận



1. Căn cứ để nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng:

a) Hợp đồng khảo sát xây dựng;

b) Nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng đã được chủ đầu tư phê duyệt;

c) Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;

d) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng.

2. Nội dung nghiệm thu:

a) Đánh giá chất lượng công tác khảo sát so với nhiệm vụ khảo sát xây dựng và tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;

b) Kiểm tra hình thức và số lượng của báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;

c) Nghiệm thu khối lượng công việc khảo sát xây dựng theo hợp đồng khảo sát xây dựng đã ký kết. Trường hợp kết quả khảo sát xây dựng thực hiện đúng hợp đồng khảo sát và tiêu chuẩn xây dựng áp dụng nhưng không đáp ứng được mục tiêu đầu tư đã đề ra của chủ đầu tư thì chủ đầu tư vẫn phải thanh toán phần đã nghiệm thu theo hợp đồng.

"3. Việc nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng phải được lập thành biên bản bao gồm các nội dung sau:

a) Đối tượng nghiệm thu (ghi rõ tên công việc khảo sát, bước thiết kế xây dựng công trình);

b) Thành phần trực tiếp nghiệm thu (chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu giám sát, khảo sát xây dựng);

c) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;

d) Căn cứ nghiệm thu;

đ) Đánh giá kết quả khảo sát xây dựng đối chiếu với nhiệm vụ khảo sát và phương án khảo sát đã được phê duyệt;

e) Kết luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu công tác khảo sát xây dựng; yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh và các kiến nghị khác nếu có)."





Báo giá xây nhà trọn gói

Báo giá xây nhà trọn gói

Báo giá xây nhà trọn gói,báo giá xây nhà,báo giá xây dựng trọn gói

Báo giá xây nhà trọn gói 2019 tphcm,báo giá xây nhà trọn gói,báo giá xây nhà,báo giá xây dựng trọn gói.Dựa vào bảng danh mục công việc đã lập và bản vẽ kỹ thuật thi công, ta tính toán khối lượng cho tất cả các công việc phải thực hiện.Sau đó khối lượng công việc được tổng hợp để việc tính toán các hao phí lao động, vật tư, ca máy…để có được báo giá xây nhà hợp lí nhất



Báo giá xây nhà trọn gói,báo giá xây nhà,báo giá xây dựng trọn gói

bao gia xay nha

Báo giá xây nhà trọn gói

Báo giá xây nhà trọn gói



 Các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép cần được tính toán và cấu tạo, lựa chọn vật liệu và kích thước sao cho trong các kết cấu đó không xuất hiện các trạng thái giới hạn với độ tin cậy theo yêu cầu.

Việc lựa chọn các giải pháp kết cấu cần xuất phát từ tính hợp lý về mặt kinh tế – kỹ thuật khi áp dụng chúng trong những điều kiện thi công cụ thể, có tính đến việc giảm tối đa vật liệu, năng lượng, nhân công và giá thành xây dựng bằng cách:

- Sử dụng các vật liệu và kết cấu có hiệu quả;

- Giảm trọng lượng kết cấu;

- Sử dụng tối đa đặc trưng cơ lý của vật liệu;

- Sử dụng vật liệu tại chỗ.
 Khi thiết kế nhà và công trình, cần tạo sơ đồ kết cấu, chọn kích thước tiết diện và bố trí cốt thép đảm bảo được độ bền, độ ổn định và sự bất biến hình không gian xét trong tổng thể cũng như riêng từng bộ phận của kết cấu trong các giai đoạn xây dựng và sử dụng.

 Cấu kiện lắp ghép cần phù hợp với điều kiện sản xuất bằng cơ giới trong các nhà máy chuyên dụng.

Khi lựa chọn cấu kiện cho kết cấu lắp ghép, cần ưu tiên sử dụng kết cấu ứng lực trước làm từ bê tông và cốt thép cường độ cao, cũng như các kết cấu làm từ bê tông nhẹ và bê tông tổ ong khi không có yêu cầu hạn chế theo các tiêu chuẩn tương ứng liên quan.

Cần lựa chọn, tổ hợp các cấu kiện bê tông cốt thép lắp ghép đến mức hợp lý mà điều kiện sản xuất lắp dựng và vận chuyển cho phép.
 Đối với kết cấu đổ tại chỗ, cần chú ý thống nhất hóa các kích thước để có thể sử dụng ván khuôn luân chuyển nhiều lần, cũng như sử dụng các khung cốt thép không gian đã được sản xuất theo mô đun.

 Đối với các kết cấu lắp ghép, cần đặc biệt chú ý đến độ bền và tuổi thọ của các mối nối.

Cần áp dụng các giải pháp công nghệ và cấu tạo sao cho kết cấu mối nối truyền lực một cách chắc chắn, đảm bảo độ bền của chính cấu kiện trong vùng nối cũng như đảm bảo sự dính kết của bê tông mới đổ với bê tông cũ của kết cấu.

 Cấu kiện bê tông được sử dụng:

a) phần lớn trong các kết cấu chịu nén có độ lệch tâm của lực dọc không vượt quá giới hạn nêu trong điều .

b) trong một số kết cấu chịu nén có độ lệch tâm lớn cũng như trong các kết cấu chịu uốn khi mà sự phá hoại chúng không gây nguy hiểm trực tiếp cho người và sự toàn vẹn của thiết bị (các chi tiết nằm trên nền liên tục, v.v...).

Báo giá xây nhà trọn gói

Đối với dự án đầu tư xây dựng tuyến ống cấp nước có đường kính trong 1000mm với tổng chiều dài tuyến ống là 950m, cấp công trình của tuyến ống cấp nước là cấp nào?
a. Cấp đặc biệt
b. Cấp I
c. Cấp II
d. Cấp III

Báo giá xây nhà

Trạm bơm cấp I bơm nước mặt có phân đợt xây dựng thì phân đợt như thế nào?
a. Phần nhà trạm được xây cho từng giai đoạn, phần thiết bị lắp đặt phù hợp với từng giai đoạn.
b. Phần nhà trạm được xây cho hai giai đoạn ngay từ đợt đầu, phần thiết bị lắp đặt phù hợp với từng giai đoạn.
c. Phần nhà trạm được xây cho hai giai đoạn ngay từ đợt đầu, phần thiết bị lắp đặt cho cả hai giai đoạn.
d. Phần nhà trạm xây cho từng giai đoạn, phần thiết bị lắp đặt phù hợp với từng giai đoạn.

Báo giá xây dựng trọn gói

Trong dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp, phải bố trí ngăn tách khí khi sử dụng công trình nào?
a. Bể tạo bông có lớp cặn lơ lửng, bể lắng đứng, bể lắng trong có tầng cặn lơ lửng,
b. Bể tạo bông kiểu vách ngăn, bể lắng trong có tầng cặn lơ lửng, bể lọc tiếp xúc,
c. Bể tạo bông có lớp cặn lơ lửng,bể lắng trong có tầng cặn lơ lửng, bể lọc tiếp xúc
d. Bể tạo bông kiểu vách ngăn, Bể tạo bông có lớp cặn lơ lửng, bể lắng trong có tầng cặn lơ lửng


Khi khử trùng nước bằng clo hoặc các hợp chất chứa clo trong dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp, hàm lượng clo dư được quy định như thế nào?
a. Lớn hơn 0,5 mg/l trên toàn bộ mạng lưới
b. Lớn hơn 0,5 mg/l ở đầu mạng lưới cấp nước và không nhỏ hơn 0,3 mg/l ở cuối mạng lưới
c. Nhỏ hơn 0,5 mg/l trên toàn bộ mạng lưới ở đầu mạng lưới cấp nước và không nhỏ hơn 0,3 mg/l ở cuối mạng lưới
d. Nhỏ hơn 0,5 mg/l trên toàn bộ mạng lưới


Trong trạm định lượng Clo, phải thiết kế hệ thống thông gió cơ khí hoạt động thường xuyên với số lần thay đổi không khí là bao nhiêu lần trong 1 giờ.
a. 4 lần/h

b. 6 lần/h
c. 10 lần/h
d. 12 lần/h

Tiêu chuẩn này thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 5574 : 1991.
Tiêu chuẩn này dùng để thiết kế các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép của nhà và công trình có công năng khác nhau, làm việc dưới tác động có hệ thống của nhiệt độ trong phạm vi không cao hơn +50°C và không thấp hơn –70°C.

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về thiết kế các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép làm từ bê tông nặng, bê tông nhẹ, bê tông hạt nhỏ, bê tông tổ ong, bê tông rỗng cũng như bê tông tự ứng suất.

 Những yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn này không áp dụng cho các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép các công trình thủy công, cầu, đường hầm giao thông, đường ống ngầm, mặt đường ô tô và đường sân bay; kết cấu xi măng lưới thép, cũng như không áp dụng cho các kết cấu làm từ bê tông có khối lượng riêng trung bình nhỏ hơn 500 kg/m3 và lớn hơn 2500 kg/m3, bê tông Polymer, bê tông có chất kết dính vôi – xỉ và chất kết dính hỗn hợp (ngoại trừ trường hợp sử dụng các chất kết dính này trong bê tông tổ ong), bê tông dùng chất kết dính bằng thạch cao và chất kết dính đặc biệt, bê tông dùng cốt liệu hữu cơ đặc biệt, bê tông có độ rỗng lớn trong cấu trúc.


Khi thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép làm việc trong điều kiện đặc biệt (chịu tác động động đất, trong môi trường xâm thực mạnh, trong điều kiện độ ẩm cao, v.v...) phải tuân theo các yêu cầu bổ sung cho các kết cấu đó của các tiêu chuẩn tương ứng.