Sửa nhà,cong ty sua nha
Sửa nhà,cong ty sua nha,bao gia sua nha,sua chua nha gia re, báo giá sửa chữa nhà,sửa nhà hcm,sửa nhà giá rẻ tphcm
Sửa nhà,cong ty sua nha,bao gia sua nha,sua chua nha gia re, báo giá sửa chữa nhà,sửa nhà hcm,sửa nhà giá rẻ tphcm
![]() |
| sua nha hcm |
Sửa nhà,cong ty sua nha,bao gia sua nha,sua chua nha gia re, báo giá sửa chữa nhà,sửa nhà hcm,sửa nhà giá rẻ tphcm
Cấp
công trình cấp I của nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch (bao gồm cả công
trình xử lý bùn cặn) được quy định có tổng công suất bao nhiêu m3/ngđ?
a.
Lớn hơn hoặc bằng 10.000 m3/ngđ
b.
Lớn hơn hoặc bằng 20.000 m3/ngđ
c.
Lớn hơn hoặc bằng 30.000 m3/ngđ
d. Lớn hơn hoặc bằng 50.000 m3/ngđbao gia sua nha
Cấp
công trình cấp I của tuyến ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch có tổng chiều
dài lớn hơn 1.000m) được quy định về đường kính trong của ống như thế nào?
a.
Lớn hơn hoặc bằng 800 mm
b.
Lớn hơn hoặc bằng 1.000 mm
c.
Lớn hơn hoặc bằng 1.200 mm
d. Lớn hơn hoặc bằng 1.500 mm
Sắp
xếp thứ tự các công trình chính của hệ thống cấp nước cho đúng:
a.
Khai thác, điều hoà, xử lý nước, vận chuyển và phân phối nước tới các đối tượng
dùng nước.
b.
Khai thác, điều hoà, vận chuyển, xử lý nước và phân phối nước tới các đối tượng
dùng nước.
c.
Khai thác, vận chuyển, điều hoà, xử lý nước và phân phối nước tới các đối tượng
dùng nước.
d. Khai thác, xử lý nước, điều hòa, vận chuyển và phân
phối nước tới các đối tượng dùng nước.
Khi
độ dao động mực nước các mùa từ 6 m trở lên phải bố trí 2 hàng cửa thu nước ở
độ cao khác nhau. Khoảng cách theo chiều cao giữa 2 hàng cửa tối thiểu là:
a.
2 m
b.
3 m
c.
4 m
d. 5 m
Việc bố trí ống hút của trạm bơm cấp nước, số
lượng ống hút chung phải ít nhất là 2 ống. Trạm bơm cho phép đặt 1ống
hút có công suất?
a.
Nhỏ hơn 1 000 m3/ngày
b.
Nhỏ hơn 3 000 m3/ngày
c.
Nhỏ hơn 5 000 m3/ngày
d. Nhỏ hơn 10 000 m3/ngày
Việc
bố trí ống đẩy của trạm bơm cấp nước, phải bảo đảm ít nhất có 2 ống đẩy chung,
trong trường hợp nào cho phép bố trí 1 ống đẩy chung?
a.
Khi công suất nhỏ hơn 1 000 m3/ngày hoặc trong hệ thống có nhiều nhà
máy cùng cấp nước vào mạng lưới
b.
Khi công suất nhỏ hơn 3 000 m3/ngày hoặc trong hệ thống có nhiều nhà
máy cùng cấp nước vào mạng lưới
c.
Khi công suất nhỏ hơn 5 000 m3/ngày hoặc trong hệ thống có nhiều nhà
máy cùng cấp nước vào mạng lưới
d. Khi công suất nhỏ hơn 10 000 m3/ngày
hoặc trong hệ thống có nhiều nhà máy cùng cấp nước vào mạng lưới
Khi tính toán cấu kiện của kết cấu lắp ghép có kể đến nội
lực bổ sung sinh ra trong quá trình vận chuyển và cẩu lắp, tải trọng do trọng lượng
bản thân cấu kiện cần nhân với hệ số động lực, lấy bằng 1,6 khi vận chuyển và lấy
bằng 1,4 khi cẩu lắp. Đối với các hệ số động lực trên đây, nếu có cơ sở chắc chắn
cho phép lấy các giá trị thấp hơn nhưng không thấp hơn 1,25.
Các kết cấu bán lắp ghép cũng như kết cấu toàn khối dùng
cốt chịu lực chịu tải trọng thi công cần được tính toán theo độ bền, theo sự hình
thành và mở rộng vết nứt và theo biến dạng trong hai giai đoạn làm việc sau đây:
a) Trước
khi bê tông mới đổ đạt cường độ quy định, kết cấu được tính toán theo tải trọng
do trọng lượng của phần bê tông mới đổ và của mọi tải trọng khác tác dụng trong
quá trình đổ bê tông.
b) Sau
khi bê tông mới đổ đạt cường độ quy định, kết cấu được tính toán theo tải trọng
tác dụng trong quá trình xây dựng và tải trọng khi sử dụng.
Nội lực trong kết cấu bê tông cốt thép siêu tĩnh do tác dụng
của tải trọng và các chuyển vị cưỡng bức (do sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm của bê
tông, chuyển dịch của gối tựa, v.v...), cũng như nội lực trong các kết cấu tĩnh
định khi tính toán theo sơ đồ biến dạng, được xác định có xét đến biến dạng dẻo
của bê tông, cốt thép và xét đến sự có mặt của vết nứt.
Đối với các kết cấu mà phương pháp tính toán nội lực có kể
đến biến dạng dẻo của bê tông cốt thép chưa được hoàn chỉnh, cũng như trong các
giai đoạn tính toán trung gian cho kết cấu siêu tĩnh có kể đến biến dạng dẻo,
cho phép xác định nội lực theo giả thuyết vật liệu làm việc đàn hồi tuyến tính.
Khả năng chống nứt của các kết cấu hay bộ phận kết cấu được
phân thành ba cấp phụ thuộc vào điều kiện làm việc của chúng và loại cốt thép được
dùng.
Cấp 1: Không cho phép xuất hiện vết nứt;
Cấp 2: Cho phép có sự mở rộng ngắn hạn của vết nứt với bề
rộng hạn chế nhưng bảo đảm sau đó vết
nứt chắc chắn sẽ được khép kín lại;
Cấp 3: Cho phép có sự mở rộng ngắn hạn của vết nứt nhưng
với bề rộng hạn chế và có sự mở rộng dài hạn
của vết nứt nhưng với bề rộng hạn chế .
Bề rộng vết nứt ngắn hạn được hiểu là sự mở rộng vết nứt
khi kết cấu chịu tác dụng đồng thời của tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm
thời ngắn hạn và dài hạn.
Bề rộng vết nứt dài hạn được hiểu là sự mở rộng vết nứt
khi kết cấu chỉ chịu tác dụng của tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời
dài hạn.
Cấp chống nứt của kết cấu bê tông cốt thép cũng như giá
trị bề rộng giới hạn cho phép của vết nứt trong điều kiện môi trường không bị xâm
thực cho trong Bảng 1 (đảm bảo hạn chế thấm cho kết cấu) và Bảng 2 (bảo vệ an
toàn cho cốt thép).





